Thư viện vật liệu xây dựng cơ bản

Bổ sung đầy đủ bảng tính thép cột, đà kiềng, đà giằng, lanh tô; đồng thời hoàn thiện tab bê tông và chi tiết vật liệu cơ bản phục vụ bóc tách nhanh, kiểm soát định mức và QA/QC hiện trường.

Tổng quan sử dụng

File này đi theo hướng thư viện tra cứu + bảng tính nhanh + kiểm soát quản trị. Mỗi vật liệu là một tab riêng; trong từng tab có 4 lớp nội dung: đặc tính vật liệu, tiêu chuẩn tham khảo, bảng tính nhanh, và ghi chú QA/QC áp dụng thực tế.

ThépBê tôngVữaGạch xâyXi măngCátĐáBột bảSơn nướcKeo dán gạch
Nhóm thép
8
Cấu kiện có bảng tính
Nhóm bê tông
7
Dạng tính nhanh
Nhóm vật liệu
8
Tab chi tiết
Mục tiêu
PRO++
Dùng được trên điện thoại

Nguyên tắc chung

  • Mọi giá trị đầu vào và đầu ra đều ghi rõ đơn vị.
  • Công thức là công thức bóc tách nhanh phục vụ kiểm soát nội bộ.
  • Khối lượng thanh quyết toán cuối vẫn phải theo hồ sơ thiết kế, shopdrawing, BPTC và nghiệm thu thực tế.

Kiểm soát dự án

  • So sánh bảng tính với định mức và thực tế nhập vật tư.
  • Theo dõi hao hụt theo từng cấu kiện hoặc từng nhóm công tác.
  • Dùng để giải thích nhanh cho BCH, QA/QC, QS và BGĐ.

Lưu ý QA/QC

  • Thông số tiêu chuẩn trong file là mức tham khảo quản trị.
  • Điểm chốt cuối cùng là hồ sơ thiết kế được duyệt và chỉ dẫn kỹ thuật dự án.
  • Các định mức tiêu hao phải hiệu chỉnh theo nhà cung cấp và điều kiện thi công thực tế.

Phân vùng quản trị vật tư gợi ý

Khu vực công trìnhNhóm vật liệu chínhMục tiêu kiểm soát
Tầng hầm / móngThép, bê tông, ván khuôn, phụ giaKhối lượng lớn, hao hụt thấp, kiểm soát mạch ngừng và lớp bảo vệ
ThânThép cột, dầm, sàn; bê tông; gạch; vữaKiểm soát tiến độ - chất lượng - tiêu hao đồng thời
Hoàn thiệnXi, cát, bột bả, sơn, keo dán gạchĐồng đều bề mặt, đúng chủng loại, hạn chế sửa chữa hoàn thiện

So sánh với khối lượng BOQ

Tab này dùng để so sánh nhanh khối lượng BOQ với khối lượng tính toán / thi công để nhìn ra phần thiếu, dư hoặc chênh lệch bất thường trước khi làm đề nghị vật tư, giao khoán hoặc nghiệm thu nội bộ.

Bảng so sánh BOQ

Hạng mụcĐơn vịKhối lượng BOQKhối lượng tính toánChênh lệch% chênh lệchĐánh giá

Nguyên tắc đọc kết quả

Mức chênh lệchĐánh giá
±0% đến ±3%Bình thường / chấp nhận được
Trên 3% đến 7%Cần kiểm tra lại biện pháp, hao hụt, cách đo bóc
Trên 7%Rủi ro cao, cần rà soát BOQ, shopdrawing, phạm vi và điều kiện hiện trường

Gợi ý áp dụng

  • So BOQ với khối lượng bóc tách từ shopdrawing trước khi đặt hàng.
  • So BOQ với khối lượng thi công thực tế trước khi chốt hao hụt và giao khoán.
  • Dùng cho các hạng mục dễ chênh như tô, bả, sơn, thép cột, đà kiềng, lanh tô và bê tông cấu kiện nhỏ.

Thép trong xây dựng

Tab này làm theo hướng chi tiết như portfolio thép: nguyên lý cấu kiện, bảng tra khối lượng đơn vị và bảng tính riêng cho thép tổng quát, thép sàn, thép dầm, thép móng, thép cột, thép đà kiềng, thép đà giằng và thép lanh tô.

Sơ đồ nguyên lý dầm - sàn - cột - móng

SÀN BTCT — lưới thép sàn trên / dưới
DẦM — thép dọc chịu mô men + đai chịu cắt
CỘT
CỘT
MÓNG / ĐÀ KIỀNG / GIẰNG — tiếp nhận và truyền tải xuống nền

Nguyên lý

  • Sàn nhận tải sử dụng và phân phối về dầm hoặc vách/cột.
  • Dầm chịu uốn, cắt; thép dọc chịu mô men, thép đai khống chế cắt và giữ ổn định lồng thép.
  • Cột chịu nén, uốn lệch tâm; thép dọc chịu lực chính, đai cột chống oằn.
  • Móng / đà kiềng / giằng truyền lực và khóa ổn định hệ kết cấu.
  • Lanh tô đỡ tải tường phía trên ô cửa và hạn chế nứt phá hoại tại vị trí lỗ mở.

Đơn vị thường dùng

Thông sốĐơn vị
Đường kính thanh thépmm
Chiều dài thanhm
Khối lượng thépkg
Khối lượng đơn vị thanhkg/m
Suất thépkg/m³ bê tông

Bảng tra khối lượng đơn vị thép

Công thức dùng để tính nhanh: khối lượng đơn vị ≈ D² / 162 (kg/m), với D tính bằng mm.
Đường kínhKhối lượng đơn vịĐơn vị
D60.222kg/m
D80.395kg/m
D100.617kg/m
D120.889kg/m
D141.210kg/m
D161.580kg/m
D182.000kg/m
D202.469kg/m
D222.988kg/m
D253.858kg/m
D284.840kg/m
D326.321kg/m

Tiêu chuẩn tham khảo

Nội dungTham khảo
Thép thanh tròn trơnTCVN 1651-1:2018
Thép thanh vằnTCVN 1651-2:2018
Kết cấu bê tông và BTCTTCVN 5574:2018
Lớp bê tông bảo vệTheo hồ sơ thiết kế, biện pháp thi công và chỉ dẫn kỹ thuật

Chiều dài neo, nối chồng, uốn móc và khoảng cách thép phải bám hồ sơ được duyệt; file này chỉ là bảng tính kiểm soát nhanh.

1) Bảng tính thép tổng quát

Khối lượng thép (kg) = Số thanh × Chiều dài mỗi thanh (m) × [D²/162] × (1 + Hao hụt %)

2) Bảng tính thép sàn

Tính gần đúng cho lưới thép một lớp hoặc hai lớp, theo bước thép hai phương.

Số thanh phương X ≈ (Bề rộng/Bước thép) + 1 Chiều dài mỗi thanh phương X ≈ Chiều dài sàn + neo/lap thêm Khối lượng = Tổng chiều dài từng phương × [D²/162] × số lớp × (1 + hao hụt)

2A) Bảng tính thép gia cường sàn

Dùng cho thép mũ gối, tăng cường mép lỗ mở, góc sàn, viền biên, mép console, mép ô thang, ô kỹ thuật. Phần này cộng riêng ngoài lưới thép sàn chính.

Khối lượng = Số vùng gia cường × Số thanh/vùng × Chiều dài 1 thanh × [D²/162] × số lớp × (1 + hao hụt)

3) Bảng tính thép dầm

Tách riêng thép dọc và thép đai để dễ kiểm soát.

Thép dọc = (Số thanh trên + Số thanh dưới + Thanh tăng cường nếu có) × Chiều dài hữu ích × [D²/162] Thép đai = Số đai × Chu vi đai quy đổi × [Dđai²/162] × (1 + hao hụt)

3A) Bảng tính thép gia cường dầm

Dùng cho thép tăng cường gối trái, gối phải, giữa nhịp, quanh lỗ mở cắt dầm, thép tăng cường đầu dầm hoặc các vị trí chỉ định riêng trên shopdrawing.

Khối lượng = Số dầm giống nhau × Σ(Vị trí gia cường × Số thanh × Chiều dài thanh × [D²/162]) × (1 + hao hụt)
Vị tríSố vị trí / dầmSố thanh / vị tríChiều dài 1 thanh (m)Khối lượng
Gối trái0.00
Gối phải0.00
Giữa nhịp0.00
Vị trí khác0.00

4) Bảng tính thép móng

Số thanh từng phương ≈ (Kích thước hữu ích / bước thép) + 1 Chiều dài mỗi thanh ≈ kích thước còn lại + neo/cắt uốn thêm Khối lượng = Tổng chiều dài hai phương × [D²/162] × số lớp × (1 + hao hụt)

5) Bảng tính thép cột

Thép dọc = Số thanh dọc × Chiều cao cột × [D²/162] Thép đai = Số đai × Chu vi đai quy đổi × [Dđai²/162] Suất thép = Tổng kg / thể tích cột

6) Bảng tính thép đà kiềng

Logic gần giống dầm nhưng thường ít thép tăng cường hơn.

Thép dọc = (thanh trên + thanh dưới) × chiều dài × [D²/162] Thép đai = số đai × chu vi đai × [Dđai²/162]

7) Bảng tính thép đà giằng

Dùng cho giằng móng hoặc giằng tường, thiên về khóa ổn định hệ.

Thép dọc = Số thanh × chiều dài × [D²/162] Thép đai = Số đai × chu vi đai × [Dđai²/162]

8) Bảng tính thép lanh tô

Dùng để tính nhanh thép cho lanh tô cửa đi/cửa sổ.

Chiều dài hữu ích = Khẩu độ cửa + 2 × chiều dài neo Thép dọc = Số thanh × chiều dài hữu ích × [D²/162] Thép đai = Số đai × chu vi đai × [Dđai²/162]

9) Bảng tính vị trí thép gia cường

Dùng để bóc tách nhanh các vị trí thép gia cường cục bộ như: quanh lỗ mở, mép sàn, gối dầm, đầu cột, góc tường, tăng cường mũ cột, tăng cường chống nứt hoặc các vị trí có chỉ định riêng trên shopdrawing.

Khối lượng từng vị trí = Số cấu kiện giống nhau × Số vị trí / cấu kiện × Số thanh / vị trí × Chiều dài 1 thanh × [D²/162] × Số lớp × (1 + hao hụt)
Vị trí gia cường ĐK thép (mm) Số vị trí / cấu kiện Số thanh / vị trí Chiều dài 1 thanh (m) Số lớp Hao hụt (%) Khối lượng (kg)
0.00
0.00
0.00
0.00
0.00

Bê tông

Bê tông là vật liệu chịu nén chính của hệ kết cấu. Tab này được bổ sung theo hướng thực dụng: đặc tính kỹ thuật, cấp phối tham khảo, bảng tính thể tích theo cấu kiện, bảng tính vật liệu theo mác, và kiểm soát QA/QC hiện trường.

Đặc tính và chỉ tiêu chính

NhómNội dung
Cường độTheo cấp độ bền / mác thiết kế và kết quả nén mẫu 7 ngày, 28 ngày.
Tính công tácĐộ sụt, độ chảy, khả năng bơm, khả năng đầm chặt và độ phân tầng.
Độ bền lâuChống thấm, co ngót, nứt, độ đặc chắc, khả năng bảo vệ cốt thép.
Kiểm soát hiện trườngPhiếu giao hàng, thời gian vận chuyển, nhiệt độ, lấy mẫu, bảo dưỡng.
Định lượng vật liệuXi măng, cát, đá, nước, phụ gia tính theo 1 m³ bê tông.

Tiêu chuẩn tham khảo

Nội dungTham khảo
Thiết kế kết cấu BTCTTCVN 5574:2018
Xi măng PCBTCVN 6260
Cốt liệu cho bê tông và vữaTCVN 7570
Nghiệm thu kết cấu bê tôngTheo hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật, quy trình lấy mẫu, thí nghiệm nén mẫu
Độ sụt bê tông tươiTheo yêu cầu thiết kế và công nghệ thi công đã được phê duyệt

Bảng cấp phối tham khảo theo 1 m³ bê tông

Mác bê tôngXi măng (kg)Cát (m³)Đá (m³)Nước (lít)Ghi chú
M2003000.500.82180Dùng cho cấu kiện thông thường, điều chỉnh theo cấp phối trạm
M2503500.480.84175Phổ biến cho dầm, sàn, cột nhỏ
M3004000.460.86170Dùng rộng rãi cho kết cấu yêu cầu cao hơn

Đây là cấp phối tham khảo để bóc tách nhanh và kiểm soát; khi dùng thực tế phải theo thiết kế cấp phối được phê duyệt của trạm bê tông / phòng thí nghiệm.

1) Tính thể tích bê tông theo cấu kiện

2) Tính vật liệu bê tông theo mác

3) Checklist QA/QC bê tông hiện trường

Giai đoạnNội dung kiểm soátĐiểm chốt QA/QC
Trước đổVệ sinh coffa, lớp bảo vệ, vị trí thép, chừa lỗ, cao độ, biện pháp đổKhông cho đổ khi chưa nghiệm thu lồng thép / coffa / MEP âm
Khi nhận xePhiếu giao hàng, mác, độ sụt, thời gian xuất trạm, nhiệt độ, phụ giaKhông nhận khi sai mác, quá thời gian cho phép hoặc phân tầng rõ
Khi đổChiều dày lớp đổ, hướng đổ, đầm, tránh mạch ngừng, bảo vệ thép chờKiểm soát đầu đầm, thời gian đầm, không đầm chạm thép quá mức
Sau đổBảo dưỡng ẩm, che nắng mưa, cấm tải sớm, lấy mẫu, nhật ký thi côngLấy mẫu đầy đủ và theo dõi cường độ đúng lô đổ

Vữa xây · tô · cán nền

Tab này dùng để tính nhanh khối lượng vữa theo từng công tác hoàn thiện và xây thô. Kết quả phục vụ bóc tách sơ bộ, kiểm soát nội bộ và so sánh với định mức/NTP. Khi quyết toán vẫn phải bám bản vẽ, shopdrawing, biện pháp thi công và nghiệm thu thực tế.

Đặc tính và nguyên tắc kiểm soát

Nội dungKiểm soát
Loại vữaVữa xây, vữa tô, vữa cán nền, vữa chống thấm hoặc vữa trộn sẵn.
Mác vữaTheo hồ sơ thiết kế/chỉ dẫn kỹ thuật. Không tự suy diễn thay thế.
Độ dẻo và độ bámPhù hợp điều kiện thi công, không phân tầng, không mất nước nhanh.
Chiều dày lớp vữaKiểm soát đúng cấu tạo; lớp quá dày dễ nứt, bong, rỗng.
Hao hụtPhụ thuộc tay nghề, mặt bằng, vị trí thi công, tỷ lệ rơi vãi và biện pháp trộn/cấp phát.

Định mức tham khảo nhanh

Công tácCông thức thể tích gần đúngĐơn vị
Xây tườngDiện tích tường × chiều dày tường × tỷ lệ vữa
Tô tường / trầnDiện tích × chiều dày lớp tô
Cán nềnDiện tích × chiều dày lớp cán
Quy đổi xi măngSố bao = khối lượng xi / 50bao

Tỷ lệ vữa trong tường là giá trị gần đúng để bóc tách nhanh. Với tường gạch 100/200, tỷ lệ thường dao động theo loại gạch, mạch vữa, tay nghề và tổ chức thi công.

1) Bảng tính khối lượng vữa xây tường

Thể tích tường = Chiều dài × Chiều cao × Chiều dày tường Thể tích vữa xây ≈ Thể tích tường × Tỷ lệ vữa Xi măng, cát = Thể tích vữa × định mức vật liệu theo 1 m³ vữa

2) Bảng tính khối lượng vữa tô

Thể tích vữa tô = Diện tích tô × Chiều dày lớp tô Khối lượng vật liệu = Thể tích vữa × định mức theo 1 m³ vữa

3) Bảng tính khối lượng vữa cán nền

Thể tích vữa cán = Diện tích nền × Chiều dày lớp cán Khối lượng vật liệu = Thể tích vữa × định mức theo 1 m³ vữa

Ván khuôn

Tab này dùng để tính nhanh diện tích ván khuôn phục vụ bóc tách nội bộ và so sánh BOQ. Có xét các phần thường bị sót như vá đầu cột, vách có lỗ mở, thành biênkhu vực biên để chống biện pháp. Khối lượng quyết toán cuối vẫn phải bám bản vẽ biện pháp, shopdrawing và phạm vi BOQ của từng gói.

1) Ván khuôn cột + vá đầu cột

Diện tích thân cột = Số cột × 2 × (b + h) × chiều cao Diện tích vá đầu cột = Số đầu cột cần vá × 2 × (b + h) × chiều cao vá Tổng ván khuôn = (thân cột + vá đầu cột) × (1 + hao hụt)

2) Ván khuôn vách + lỗ mở

Diện tích mặt vách = Dài × Cao × số mặt Diện tích trừ lỗ mở = Diện tích lỗ mở × số mặt Diện tích cạnh lỗ mở = Chu vi lỗ mở × chiều dày vách Tổng ván khuôn = (mặt vách - lỗ mở + cạnh lỗ mở) × (1 + hao hụt)

3) Thành biên + khu vực biên để chống biện pháp

Thành biên = Chu vi biên × chiều cao thành Khu vực biên chống biện pháp = Chu vi biên × bề rộng vùng biên chống Tổng = (thành biên + vùng biên chống) × (1 + hao hụt)

Gợi ý phạm vi BOQ cần kiểm tra

Hạng mụcNội dung hay bị sót
CộtVá đầu cột tại mạch ngừng, cổ cột, đoạn tăng giảm tiết diện
VáchCạnh lỗ mở cửa, hộp kỹ thuật, ô chờ MEP
SànThành biên, stop-end, nẹp biên, bít đầu dầm/sàn
Biện phápVùng biên để chống, gia cường cục bộ, dải thao tác ngoài phạm vi mặt bê tông chính

Lưu ý quản trị

  • Chỉ cộng khối lượng chống biện pháp khi BOQ/hợp đồng cho phép hoặc có phê duyệt biện pháp riêng.
  • Phần lỗ mở cần tách rõ: diện tích mặt bị trừ và diện tích cạnh lỗ mở được cộng lại.
  • Các ô nhỏ, hộp kỹ thuật dày đặc nên kiểm tra lại theo shopdrawing và biện pháp thực tế tại hiện trường.
  • Nên dùng tab này song song với tab So sánh BOQ để nhìn chênh lệch theo từng đầu mục.

Gạch xây

Bổ sung đầy đủ bảng tính tường xây, tính gạch demi và quy cách cho gạch đất nung, gạch AAC, gạch block theo các kích thước hiện hành thường gặp. Kết quả dùng cho bóc tách sơ bộ, kiểm soát nội bộ và so sánh BOQ; khi chốt khối lượng vẫn phải bám bản vẽ, shopdrawing và biện pháp thi công được duyệt.

Đặc tính vật liệu

Nội dungGiá trị / ghi chú tham khảo
Đơn vị quản trịviên, m² tường, m³ tường
Nhóm vật liệuGạch đất nung, gạch demi, gạch AAC / bê tông khí chưng áp, gạch block bê tông
Chỉ tiêu cần kiểm soátCường độ nén, khối lượng thể tích, độ hút nước, sai số kích thước, độ vuông góc, tỷ lệ sứt mẻ/nứt vỡ
Điểm lưu ý thi côngKiểm soát mạch vữa ngang/dọc, tưới ẩm hoặc xử lý bề mặt đúng loại gạch, liên kết tại vị trí giao tường - cột - dầm
Tiêu chuẩn tham khảoTCVN 1450, TCVN 6477, hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật và phê duyệt vật liệu

Định mức tham khảo nhanh

Loại tườngQuy đổi tham khảo
Tường gạch 100Khoảng 55–65 viên/m²
Tường gạch 200Khoảng 110–130 viên/m²
Gạch demiThường phát sinh 3–10% số viên chính, tùy vị trí cắt ghép và tổ chức xây
Tường AAC / blockTính theo kích thước thực tế viên và chiều dày mạch keo/vữa
Hao hụt quản trị3–7%

1) Bảng tính tường xây và số lượng gạch

Diện tích tường thuần = Dài × Cao × Số mặt tính Diện tích ô mở = Σ(Rộng × Cao) Diện tích xây thuần = Diện tích tường thuần - Diện tích ô mở Thể tích tường = Diện tích xây thuần × Chiều dày tường Số viên gạch = Diện tích xây thuần × Định mức viên/m² × (1 + hao hụt)

2) Bảng tính gạch demi

Gạch demi = Số viên gạch chính × Tỷ lệ demi Tổng viên quy đổi = Gạch chính + Gạch demi

3) Tra quy cách và định mức gạch

NhómKích thước thường gặp (mm)Gợi ý sử dụng
Gạch đất nung190×90×55; 190×90×80; 190×90×90Tường 100, tường ngăn, tường kỹ thuật
Gạch demi đất nung~95×90×55; ~95×90×80; ~95×90×90Bù mạch, khóa đầu hàng, vị trí cắt ghép
Gạch AAC600×200×75; 600×200×100; 600×200×150; 600×200×200Tường nhẹ, tăng tốc độ xây, giảm tải
Gạch block bê tông390×190×90; 390×190×140; 390×190×190Tường bao, tường ngăn, khu kỹ thuật

Kích thước thực tế có thể khác theo nhà sản xuất. Khi thi công phải chốt đúng viên mẫu được phê duyệt, kể cả chiều dày mạch vữa/keo và dung sai giao hàng.

4) Bảng tính gạch AAC

Số viên AAC = Diện tích xây thuần / Diện tích phủ 1 viên × (1 + hao hụt) Diện tích phủ 1 viên = Dài viên × Cao viên

5) Bảng tính gạch block bê tông

Số viên block = Diện tích xây thuần / Diện tích phủ 1 viên × (1 + hao hụt) Thể tích tường = Diện tích × chiều dày viên

Xi măng

Kiểm soát loại xi măng, cường độ, ngày sản xuất, điều kiện bảo quản, độ vón cục, chứng chỉ xuất xưởng và định mức sử dụng cho từng công tác.

Đặc tính vật liệu

Nội dungGhi chú
Đơn vịkg, bao 50 kg
Loại thường dùngPCB30, PCB40
Tiêu chuẩnTCVN 6260
Điểm kiểm soátĐộ mới, không vón, không ẩm, lưu kho khô ráo, kê cao
Áp dụngBê tông, vữa xây, tô, cán nền, bột bả gốc xi

Định mức tham khảo

Công tácĐịnh mức tham khảo
Bê tông M200Khoảng 300 kg/m³
Bê tông M250Khoảng 350 kg/m³
Bê tông M300Khoảng 400 kg/m³
Quy đổi bao1 bao = 50 kg

Bảng tính xi măng

Cát

Phân biệt cát bê tông, cát xây, cát tô. Kiểm soát mô đun độ lớn, tạp chất hữu cơ, bùn sét, độ ẩm, độ sạch và độ ổn định nguồn cấp.

Đặc tính vật liệu

Nội dungGhi chú
Đơn vị
Phân loạiCát bê tông, cát xây, cát tô
Tiêu chuẩn tham khảoTCVN 7570
Điểm kiểm soátMô đun độ lớn, bùn sét, hữu cơ, độ ẩm, độ sạch

Khối lượng thể tích rời tham khảo

LoạiKhối lượng riêng xốp
Cát khô~1.40–1.55 tấn/m³
Cát ẩmBiến động theo độ ẩm

Bảng tính cát

Đá

Kiểm soát cỡ hạt, thành phần hạt, cường độ, tạp chất và độ sạch. Cỡ đá phải phù hợp bề dày cấu kiện, khoảng hở cốt thép và phương pháp thi công.

Đặc tính vật liệu

Nội dungGhi chú
Đơn vị
Cỡ hạt phổ biến1x2, 2x4
Tiêu chuẩnTCVN 7570
Điểm kiểm soátĐộ sạch, thành phần hạt, hạt dẹt, lẫn tạp chất

Khối lượng thể tích rời tham khảo

Loại đáKhối lượng xốp
Đá 1x2~1.45–1.60 tấn/m³
Đá 2x4~1.40–1.55 tấn/m³

Bảng tính đá

Bột bả

Kiểm soát loại bột bả nội/ngoại thất, mức tiêu hao kg/m²/lớp, độ phẳng nền, độ ẩm tường, thời gian khô giữa các lớp và yêu cầu xả nhám.

Đặc tính vật liệu

Nội dungGhi chú
Đơn vịkg, m²
LoạiNội thất, ngoại thất
Tiêu chuẩn tham khảoTCVN 7239 (tham khảo hệ vật liệu hoàn thiện)
Điểm kiểm soátĐộ ẩm nền, độ phẳng, bề mặt sạch, không bụi, không bong rộp

Định mức tham khảo

Nội dungGiá trị
1 lớp bột bả~1.0–1.5 kg/m²
2 lớp bột bả~2.0–3.0 kg/m²

Bảng tính bột bả

Sơn nước

Kiểm soát hệ sơn, độ phủ m²/lít/lớp, độ bám dính, màu sắc, độ đồng đều, độ che phủ, khả năng kháng kiềm và chống nấm mốc.

Đặc tính vật liệu

Nội dungGhi chú
Đơn vịlít, m²
Hệ sơnSơn lót kháng kiềm, sơn phủ nội thất, sơn phủ ngoại thất
Tiêu chuẩn tham khảoTCVN 8652 và tài liệu kỹ thuật hãng sơn
Điểm kiểm soátĐộ ẩm nền, thời gian khô, màu sắc, độ đồng đều, độ bám dính

Định mức tham khảo

Nội dungGiá trị
Sơn lót8–12 m²/lít/lớp
Sơn phủ8–12 m²/lít/lớp
Số lớp thông dụng1 lớp lót + 2 lớp phủ

Bảng tính sơn nước

Diện tích tường tô · bột bả · sơn nước

Tab này dùng để tính diện tích hoàn thiện tường có xét 1 mặt hoặc 2 mặt, trừ ô cửacộng cạnh cửa / hộc cửa / jamb. Kết quả có thể dùng để nhập lại cho tab vữa, bột bả và sơn nước.

Bảng tính diện tích tường tô

Bảng tính diện tích tường bột bả

Bảng tính diện tích tường sơn nước

Nguyên tắc tính

Diện tích thô = Dài tường × Cao tường × số mặt Diện tích trừ ô cửa = Tổng diện tích ô cửa × số mặt Diện tích cạnh cửa = Tổng chu vi ô cửa × chiều sâu cạnh cửa Diện tích hoàn thiện thuần = Diện tích thô - diện tích trừ ô cửa + diện tích cạnh cửa

Trường hợp chỉ hoàn thiện một số cạnh cửa hoặc có lanh tô, dầm, hộp kỹ thuật đặc biệt thì cần hiệu chỉnh lại chu vi thực tế.

Cán nền và ốp lát gạch

Tab này dùng để tính nhanh diện tích cán nền, diện tích ốp lát, số lượng gạch nguyên / gạch cắt, lượng keo hoặc vữa và kiểm soát phần diện tích phát sinh do cạnh, hướng lát và roan gạch.

Bảng tính diện tích cán nền

Bảng tính diện tích ốp lát gạch

Nguyên tắc tách gạch nguyên và gạch cắt

Diện tích ốp lát thuần = (Dài × Cao) - diện tích ô trừ + (chu vi ô trừ × chiều sâu cạnh) Bước phủ theo 1 viên = (kích thước viên + roan) Số viên theo phương ≈ kích thước bề mặt / bước phủ Viên nguyên ≈ số ô đầy đủ Viên cắt ≈ số viên biên + phần phát sinh do hướng lát + điều kiện cạnh / hộp kỹ thuật

Bảng này dùng để kiểm soát vật tư và rủi ro hao hụt. Khi chốt đặt hàng vẫn nên kiểm tra lại mặt bằng lát, trục viên, vị trí chia viên, phào/chân tường, hộp gen, phễu thu, dốc sàn và mockup thực tế.

Các điều kiện dễ tạo nên viên cắt

Điều kiệnẢnh hưởng
Kích thước phòng không chia hết bước viênTăng viên biên / viên cắt
Lát chéo 45°Tăng mạnh tỷ lệ cắt ở rìa
So le 1/2 viênTăng cắt đầu hàng, cuối hàng
Nhiều cửa, hộp kỹ thuật, phễu thu, chân cộtTăng hao hụt cắt ghép
Roan lớn / thay đổi khổ roanThay đổi bước phủ thực tế
Yêu cầu canh tâm, đối xứng, tránh viên nhỏCần tăng dự phòng gạch cắt

Keo dán gạch

Kiểm soát loại keo, cường độ bám dính, thời gian mở, thời gian chỉnh gạch, độ dày lớp keo, loại bay răng cưa và mức tiêu hao theo kích thước gạch.

Đặc tính vật liệu

Nội dungGhi chú
Đơn vịkg, bao
Tiêu chuẩn tham khảoTCVN 7899-1 và tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất
Điểm kiểm soátThời gian mở, độ bám dính, chiều dày lớp keo, nền sạch và đủ phẳng
Áp dụngỐp lát tường, sàn, khu vực khô/ướt, nội/ngoại thất

Định mức tham khảo

Loại gạchĐịnh mức
Gạch nhỏ / bay nhỏ~3–5 kg/m²
Gạch lớn / bay lớn~5–7 kg/m²

Bảng tính keo dán gạch