Tổng quan sử dụng
File này đi theo hướng thư viện tra cứu + bảng tính nhanh + kiểm soát quản trị. Mỗi vật liệu là một tab riêng; trong từng tab có 4 lớp nội dung: đặc tính vật liệu, tiêu chuẩn tham khảo, bảng tính nhanh, và ghi chú QA/QC áp dụng thực tế.
Nguyên tắc chung
- Mọi giá trị đầu vào và đầu ra đều ghi rõ đơn vị.
- Công thức là công thức bóc tách nhanh phục vụ kiểm soát nội bộ.
- Khối lượng thanh quyết toán cuối vẫn phải theo hồ sơ thiết kế, shopdrawing, BPTC và nghiệm thu thực tế.
Kiểm soát dự án
- So sánh bảng tính với định mức và thực tế nhập vật tư.
- Theo dõi hao hụt theo từng cấu kiện hoặc từng nhóm công tác.
- Dùng để giải thích nhanh cho BCH, QA/QC, QS và BGĐ.
Lưu ý QA/QC
- Thông số tiêu chuẩn trong file là mức tham khảo quản trị.
- Điểm chốt cuối cùng là hồ sơ thiết kế được duyệt và chỉ dẫn kỹ thuật dự án.
- Các định mức tiêu hao phải hiệu chỉnh theo nhà cung cấp và điều kiện thi công thực tế.
Phân vùng quản trị vật tư gợi ý
| Khu vực công trình | Nhóm vật liệu chính | Mục tiêu kiểm soát |
|---|---|---|
| Tầng hầm / móng | Thép, bê tông, ván khuôn, phụ gia | Khối lượng lớn, hao hụt thấp, kiểm soát mạch ngừng và lớp bảo vệ |
| Thân | Thép cột, dầm, sàn; bê tông; gạch; vữa | Kiểm soát tiến độ - chất lượng - tiêu hao đồng thời |
| Hoàn thiện | Xi, cát, bột bả, sơn, keo dán gạch | Đồng đều bề mặt, đúng chủng loại, hạn chế sửa chữa hoàn thiện |
So sánh với khối lượng BOQ
Tab này dùng để so sánh nhanh khối lượng BOQ với khối lượng tính toán / thi công để nhìn ra phần thiếu, dư hoặc chênh lệch bất thường trước khi làm đề nghị vật tư, giao khoán hoặc nghiệm thu nội bộ.
Bảng so sánh BOQ
| Hạng mục | Đơn vị | Khối lượng BOQ | Khối lượng tính toán | Chênh lệch | % chênh lệch | Đánh giá |
|---|---|---|---|---|---|---|
Nguyên tắc đọc kết quả
| Mức chênh lệch | Đánh giá |
|---|---|
| ±0% đến ±3% | Bình thường / chấp nhận được |
| Trên 3% đến 7% | Cần kiểm tra lại biện pháp, hao hụt, cách đo bóc |
| Trên 7% | Rủi ro cao, cần rà soát BOQ, shopdrawing, phạm vi và điều kiện hiện trường |
Gợi ý áp dụng
- So BOQ với khối lượng bóc tách từ shopdrawing trước khi đặt hàng.
- So BOQ với khối lượng thi công thực tế trước khi chốt hao hụt và giao khoán.
- Dùng cho các hạng mục dễ chênh như tô, bả, sơn, thép cột, đà kiềng, lanh tô và bê tông cấu kiện nhỏ.
Thép trong xây dựng
Tab này làm theo hướng chi tiết như portfolio thép: nguyên lý cấu kiện, bảng tra khối lượng đơn vị và bảng tính riêng cho thép tổng quát, thép sàn, thép dầm, thép móng, thép cột, thép đà kiềng, thép đà giằng và thép lanh tô.
Sơ đồ nguyên lý dầm - sàn - cột - móng
Nguyên lý
- Sàn nhận tải sử dụng và phân phối về dầm hoặc vách/cột.
- Dầm chịu uốn, cắt; thép dọc chịu mô men, thép đai khống chế cắt và giữ ổn định lồng thép.
- Cột chịu nén, uốn lệch tâm; thép dọc chịu lực chính, đai cột chống oằn.
- Móng / đà kiềng / giằng truyền lực và khóa ổn định hệ kết cấu.
- Lanh tô đỡ tải tường phía trên ô cửa và hạn chế nứt phá hoại tại vị trí lỗ mở.
Đơn vị thường dùng
| Thông số | Đơn vị |
|---|---|
| Đường kính thanh thép | mm |
| Chiều dài thanh | m |
| Khối lượng thép | kg |
| Khối lượng đơn vị thanh | kg/m |
| Suất thép | kg/m³ bê tông |
Bảng tra khối lượng đơn vị thép
| Đường kính | Khối lượng đơn vị | Đơn vị |
|---|---|---|
| D6 | 0.222 | kg/m |
| D8 | 0.395 | kg/m |
| D10 | 0.617 | kg/m |
| D12 | 0.889 | kg/m |
| D14 | 1.210 | kg/m |
| D16 | 1.580 | kg/m |
| D18 | 2.000 | kg/m |
| D20 | 2.469 | kg/m |
| D22 | 2.988 | kg/m |
| D25 | 3.858 | kg/m |
| D28 | 4.840 | kg/m |
| D32 | 6.321 | kg/m |
Tiêu chuẩn tham khảo
| Nội dung | Tham khảo |
|---|---|
| Thép thanh tròn trơn | TCVN 1651-1:2018 |
| Thép thanh vằn | TCVN 1651-2:2018 |
| Kết cấu bê tông và BTCT | TCVN 5574:2018 |
| Lớp bê tông bảo vệ | Theo hồ sơ thiết kế, biện pháp thi công và chỉ dẫn kỹ thuật |
Chiều dài neo, nối chồng, uốn móc và khoảng cách thép phải bám hồ sơ được duyệt; file này chỉ là bảng tính kiểm soát nhanh.
1) Bảng tính thép tổng quát
Khối lượng thép (kg) = Số thanh × Chiều dài mỗi thanh (m) × [D²/162] × (1 + Hao hụt %)2) Bảng tính thép sàn
Tính gần đúng cho lưới thép một lớp hoặc hai lớp, theo bước thép hai phương.
Số thanh phương X ≈ (Bề rộng/Bước thép) + 1 Chiều dài mỗi thanh phương X ≈ Chiều dài sàn + neo/lap thêm Khối lượng = Tổng chiều dài từng phương × [D²/162] × số lớp × (1 + hao hụt)2A) Bảng tính thép gia cường sàn
Dùng cho thép mũ gối, tăng cường mép lỗ mở, góc sàn, viền biên, mép console, mép ô thang, ô kỹ thuật. Phần này cộng riêng ngoài lưới thép sàn chính.
Khối lượng = Số vùng gia cường × Số thanh/vùng × Chiều dài 1 thanh × [D²/162] × số lớp × (1 + hao hụt)3) Bảng tính thép dầm
Tách riêng thép dọc và thép đai để dễ kiểm soát.
Thép dọc = (Số thanh trên + Số thanh dưới + Thanh tăng cường nếu có) × Chiều dài hữu ích × [D²/162] Thép đai = Số đai × Chu vi đai quy đổi × [Dđai²/162] × (1 + hao hụt)3A) Bảng tính thép gia cường dầm
Dùng cho thép tăng cường gối trái, gối phải, giữa nhịp, quanh lỗ mở cắt dầm, thép tăng cường đầu dầm hoặc các vị trí chỉ định riêng trên shopdrawing.
Khối lượng = Số dầm giống nhau × Σ(Vị trí gia cường × Số thanh × Chiều dài thanh × [D²/162]) × (1 + hao hụt)| Vị trí | Số vị trí / dầm | Số thanh / vị trí | Chiều dài 1 thanh (m) | Khối lượng |
|---|---|---|---|---|
| Gối trái | 0.00 | |||
| Gối phải | 0.00 | |||
| Giữa nhịp | 0.00 | |||
| Vị trí khác | 0.00 |
4) Bảng tính thép móng
Số thanh từng phương ≈ (Kích thước hữu ích / bước thép) + 1 Chiều dài mỗi thanh ≈ kích thước còn lại + neo/cắt uốn thêm Khối lượng = Tổng chiều dài hai phương × [D²/162] × số lớp × (1 + hao hụt)5) Bảng tính thép cột
Thép dọc = Số thanh dọc × Chiều cao cột × [D²/162] Thép đai = Số đai × Chu vi đai quy đổi × [Dđai²/162] Suất thép = Tổng kg / thể tích cột6) Bảng tính thép đà kiềng
Logic gần giống dầm nhưng thường ít thép tăng cường hơn.
Thép dọc = (thanh trên + thanh dưới) × chiều dài × [D²/162] Thép đai = số đai × chu vi đai × [Dđai²/162]7) Bảng tính thép đà giằng
Dùng cho giằng móng hoặc giằng tường, thiên về khóa ổn định hệ.
Thép dọc = Số thanh × chiều dài × [D²/162] Thép đai = Số đai × chu vi đai × [Dđai²/162]8) Bảng tính thép lanh tô
Dùng để tính nhanh thép cho lanh tô cửa đi/cửa sổ.
Chiều dài hữu ích = Khẩu độ cửa + 2 × chiều dài neo Thép dọc = Số thanh × chiều dài hữu ích × [D²/162] Thép đai = Số đai × chu vi đai × [Dđai²/162]9) Bảng tính vị trí thép gia cường
Dùng để bóc tách nhanh các vị trí thép gia cường cục bộ như: quanh lỗ mở, mép sàn, gối dầm, đầu cột, góc tường, tăng cường mũ cột, tăng cường chống nứt hoặc các vị trí có chỉ định riêng trên shopdrawing.
Khối lượng từng vị trí = Số cấu kiện giống nhau × Số vị trí / cấu kiện × Số thanh / vị trí × Chiều dài 1 thanh × [D²/162] × Số lớp × (1 + hao hụt)| Vị trí gia cường | ĐK thép (mm) | Số vị trí / cấu kiện | Số thanh / vị trí | Chiều dài 1 thanh (m) | Số lớp | Hao hụt (%) | Khối lượng (kg) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 0.00 | |||||||
| 0.00 | |||||||
| 0.00 | |||||||
| 0.00 | |||||||
| 0.00 |
Bê tông
Bê tông là vật liệu chịu nén chính của hệ kết cấu. Tab này được bổ sung theo hướng thực dụng: đặc tính kỹ thuật, cấp phối tham khảo, bảng tính thể tích theo cấu kiện, bảng tính vật liệu theo mác, và kiểm soát QA/QC hiện trường.
Đặc tính và chỉ tiêu chính
| Nhóm | Nội dung |
|---|---|
| Cường độ | Theo cấp độ bền / mác thiết kế và kết quả nén mẫu 7 ngày, 28 ngày. |
| Tính công tác | Độ sụt, độ chảy, khả năng bơm, khả năng đầm chặt và độ phân tầng. |
| Độ bền lâu | Chống thấm, co ngót, nứt, độ đặc chắc, khả năng bảo vệ cốt thép. |
| Kiểm soát hiện trường | Phiếu giao hàng, thời gian vận chuyển, nhiệt độ, lấy mẫu, bảo dưỡng. |
| Định lượng vật liệu | Xi măng, cát, đá, nước, phụ gia tính theo 1 m³ bê tông. |
Tiêu chuẩn tham khảo
| Nội dung | Tham khảo |
|---|---|
| Thiết kế kết cấu BTCT | TCVN 5574:2018 |
| Xi măng PCB | TCVN 6260 |
| Cốt liệu cho bê tông và vữa | TCVN 7570 |
| Nghiệm thu kết cấu bê tông | Theo hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật, quy trình lấy mẫu, thí nghiệm nén mẫu |
| Độ sụt bê tông tươi | Theo yêu cầu thiết kế và công nghệ thi công đã được phê duyệt |
Bảng cấp phối tham khảo theo 1 m³ bê tông
| Mác bê tông | Xi măng (kg) | Cát (m³) | Đá (m³) | Nước (lít) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| M200 | 300 | 0.50 | 0.82 | 180 | Dùng cho cấu kiện thông thường, điều chỉnh theo cấp phối trạm |
| M250 | 350 | 0.48 | 0.84 | 175 | Phổ biến cho dầm, sàn, cột nhỏ |
| M300 | 400 | 0.46 | 0.86 | 170 | Dùng rộng rãi cho kết cấu yêu cầu cao hơn |
Đây là cấp phối tham khảo để bóc tách nhanh và kiểm soát; khi dùng thực tế phải theo thiết kế cấp phối được phê duyệt của trạm bê tông / phòng thí nghiệm.
1) Tính thể tích bê tông theo cấu kiện
2) Tính vật liệu bê tông theo mác
3) Checklist QA/QC bê tông hiện trường
| Giai đoạn | Nội dung kiểm soát | Điểm chốt QA/QC |
|---|---|---|
| Trước đổ | Vệ sinh coffa, lớp bảo vệ, vị trí thép, chừa lỗ, cao độ, biện pháp đổ | Không cho đổ khi chưa nghiệm thu lồng thép / coffa / MEP âm |
| Khi nhận xe | Phiếu giao hàng, mác, độ sụt, thời gian xuất trạm, nhiệt độ, phụ gia | Không nhận khi sai mác, quá thời gian cho phép hoặc phân tầng rõ |
| Khi đổ | Chiều dày lớp đổ, hướng đổ, đầm, tránh mạch ngừng, bảo vệ thép chờ | Kiểm soát đầu đầm, thời gian đầm, không đầm chạm thép quá mức |
| Sau đổ | Bảo dưỡng ẩm, che nắng mưa, cấm tải sớm, lấy mẫu, nhật ký thi công | Lấy mẫu đầy đủ và theo dõi cường độ đúng lô đổ |
Vữa xây · tô · cán nền
Tab này dùng để tính nhanh khối lượng vữa theo từng công tác hoàn thiện và xây thô. Kết quả phục vụ bóc tách sơ bộ, kiểm soát nội bộ và so sánh với định mức/NTP. Khi quyết toán vẫn phải bám bản vẽ, shopdrawing, biện pháp thi công và nghiệm thu thực tế.
Đặc tính và nguyên tắc kiểm soát
| Nội dung | Kiểm soát |
|---|---|
| Loại vữa | Vữa xây, vữa tô, vữa cán nền, vữa chống thấm hoặc vữa trộn sẵn. |
| Mác vữa | Theo hồ sơ thiết kế/chỉ dẫn kỹ thuật. Không tự suy diễn thay thế. |
| Độ dẻo và độ bám | Phù hợp điều kiện thi công, không phân tầng, không mất nước nhanh. |
| Chiều dày lớp vữa | Kiểm soát đúng cấu tạo; lớp quá dày dễ nứt, bong, rỗng. |
| Hao hụt | Phụ thuộc tay nghề, mặt bằng, vị trí thi công, tỷ lệ rơi vãi và biện pháp trộn/cấp phát. |
Định mức tham khảo nhanh
| Công tác | Công thức thể tích gần đúng | Đơn vị |
|---|---|---|
| Xây tường | Diện tích tường × chiều dày tường × tỷ lệ vữa | m³ |
| Tô tường / trần | Diện tích × chiều dày lớp tô | m³ |
| Cán nền | Diện tích × chiều dày lớp cán | m³ |
| Quy đổi xi măng | Số bao = khối lượng xi / 50 | bao |
Tỷ lệ vữa trong tường là giá trị gần đúng để bóc tách nhanh. Với tường gạch 100/200, tỷ lệ thường dao động theo loại gạch, mạch vữa, tay nghề và tổ chức thi công.
1) Bảng tính khối lượng vữa xây tường
Thể tích tường = Chiều dài × Chiều cao × Chiều dày tường Thể tích vữa xây ≈ Thể tích tường × Tỷ lệ vữa Xi măng, cát = Thể tích vữa × định mức vật liệu theo 1 m³ vữa2) Bảng tính khối lượng vữa tô
Thể tích vữa tô = Diện tích tô × Chiều dày lớp tô Khối lượng vật liệu = Thể tích vữa × định mức theo 1 m³ vữa3) Bảng tính khối lượng vữa cán nền
Thể tích vữa cán = Diện tích nền × Chiều dày lớp cán Khối lượng vật liệu = Thể tích vữa × định mức theo 1 m³ vữaVán khuôn
Tab này dùng để tính nhanh diện tích ván khuôn phục vụ bóc tách nội bộ và so sánh BOQ. Có xét các phần thường bị sót như vá đầu cột, vách có lỗ mở, thành biên và khu vực biên để chống biện pháp. Khối lượng quyết toán cuối vẫn phải bám bản vẽ biện pháp, shopdrawing và phạm vi BOQ của từng gói.
1) Ván khuôn cột + vá đầu cột
Diện tích thân cột = Số cột × 2 × (b + h) × chiều cao Diện tích vá đầu cột = Số đầu cột cần vá × 2 × (b + h) × chiều cao vá Tổng ván khuôn = (thân cột + vá đầu cột) × (1 + hao hụt)2) Ván khuôn vách + lỗ mở
Diện tích mặt vách = Dài × Cao × số mặt Diện tích trừ lỗ mở = Diện tích lỗ mở × số mặt Diện tích cạnh lỗ mở = Chu vi lỗ mở × chiều dày vách Tổng ván khuôn = (mặt vách - lỗ mở + cạnh lỗ mở) × (1 + hao hụt)3) Thành biên + khu vực biên để chống biện pháp
Thành biên = Chu vi biên × chiều cao thành Khu vực biên chống biện pháp = Chu vi biên × bề rộng vùng biên chống Tổng = (thành biên + vùng biên chống) × (1 + hao hụt)Gợi ý phạm vi BOQ cần kiểm tra
| Hạng mục | Nội dung hay bị sót |
|---|---|
| Cột | Vá đầu cột tại mạch ngừng, cổ cột, đoạn tăng giảm tiết diện |
| Vách | Cạnh lỗ mở cửa, hộp kỹ thuật, ô chờ MEP |
| Sàn | Thành biên, stop-end, nẹp biên, bít đầu dầm/sàn |
| Biện pháp | Vùng biên để chống, gia cường cục bộ, dải thao tác ngoài phạm vi mặt bê tông chính |
Lưu ý quản trị
- Chỉ cộng khối lượng chống biện pháp khi BOQ/hợp đồng cho phép hoặc có phê duyệt biện pháp riêng.
- Phần lỗ mở cần tách rõ: diện tích mặt bị trừ và diện tích cạnh lỗ mở được cộng lại.
- Các ô nhỏ, hộp kỹ thuật dày đặc nên kiểm tra lại theo shopdrawing và biện pháp thực tế tại hiện trường.
- Nên dùng tab này song song với tab So sánh BOQ để nhìn chênh lệch theo từng đầu mục.
Gạch xây
Bổ sung đầy đủ bảng tính tường xây, tính gạch demi và quy cách cho gạch đất nung, gạch AAC, gạch block theo các kích thước hiện hành thường gặp. Kết quả dùng cho bóc tách sơ bộ, kiểm soát nội bộ và so sánh BOQ; khi chốt khối lượng vẫn phải bám bản vẽ, shopdrawing và biện pháp thi công được duyệt.
Đặc tính vật liệu
| Nội dung | Giá trị / ghi chú tham khảo |
|---|---|
| Đơn vị quản trị | viên, m² tường, m³ tường |
| Nhóm vật liệu | Gạch đất nung, gạch demi, gạch AAC / bê tông khí chưng áp, gạch block bê tông |
| Chỉ tiêu cần kiểm soát | Cường độ nén, khối lượng thể tích, độ hút nước, sai số kích thước, độ vuông góc, tỷ lệ sứt mẻ/nứt vỡ |
| Điểm lưu ý thi công | Kiểm soát mạch vữa ngang/dọc, tưới ẩm hoặc xử lý bề mặt đúng loại gạch, liên kết tại vị trí giao tường - cột - dầm |
| Tiêu chuẩn tham khảo | TCVN 1450, TCVN 6477, hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật và phê duyệt vật liệu |
Định mức tham khảo nhanh
| Loại tường | Quy đổi tham khảo |
|---|---|
| Tường gạch 100 | Khoảng 55–65 viên/m² |
| Tường gạch 200 | Khoảng 110–130 viên/m² |
| Gạch demi | Thường phát sinh 3–10% số viên chính, tùy vị trí cắt ghép và tổ chức xây |
| Tường AAC / block | Tính theo kích thước thực tế viên và chiều dày mạch keo/vữa |
| Hao hụt quản trị | 3–7% |
1) Bảng tính tường xây và số lượng gạch
Diện tích tường thuần = Dài × Cao × Số mặt tính Diện tích ô mở = Σ(Rộng × Cao) Diện tích xây thuần = Diện tích tường thuần - Diện tích ô mở Thể tích tường = Diện tích xây thuần × Chiều dày tường Số viên gạch = Diện tích xây thuần × Định mức viên/m² × (1 + hao hụt)2) Bảng tính gạch demi
Gạch demi = Số viên gạch chính × Tỷ lệ demi Tổng viên quy đổi = Gạch chính + Gạch demi3) Tra quy cách và định mức gạch
| Nhóm | Kích thước thường gặp (mm) | Gợi ý sử dụng |
|---|---|---|
| Gạch đất nung | 190×90×55; 190×90×80; 190×90×90 | Tường 100, tường ngăn, tường kỹ thuật |
| Gạch demi đất nung | ~95×90×55; ~95×90×80; ~95×90×90 | Bù mạch, khóa đầu hàng, vị trí cắt ghép |
| Gạch AAC | 600×200×75; 600×200×100; 600×200×150; 600×200×200 | Tường nhẹ, tăng tốc độ xây, giảm tải |
| Gạch block bê tông | 390×190×90; 390×190×140; 390×190×190 | Tường bao, tường ngăn, khu kỹ thuật |
Kích thước thực tế có thể khác theo nhà sản xuất. Khi thi công phải chốt đúng viên mẫu được phê duyệt, kể cả chiều dày mạch vữa/keo và dung sai giao hàng.
4) Bảng tính gạch AAC
Số viên AAC = Diện tích xây thuần / Diện tích phủ 1 viên × (1 + hao hụt) Diện tích phủ 1 viên = Dài viên × Cao viên5) Bảng tính gạch block bê tông
Số viên block = Diện tích xây thuần / Diện tích phủ 1 viên × (1 + hao hụt) Thể tích tường = Diện tích × chiều dày viênXi măng
Kiểm soát loại xi măng, cường độ, ngày sản xuất, điều kiện bảo quản, độ vón cục, chứng chỉ xuất xưởng và định mức sử dụng cho từng công tác.
Đặc tính vật liệu
| Nội dung | Ghi chú |
|---|---|
| Đơn vị | kg, bao 50 kg |
| Loại thường dùng | PCB30, PCB40 |
| Tiêu chuẩn | TCVN 6260 |
| Điểm kiểm soát | Độ mới, không vón, không ẩm, lưu kho khô ráo, kê cao |
| Áp dụng | Bê tông, vữa xây, tô, cán nền, bột bả gốc xi |
Định mức tham khảo
| Công tác | Định mức tham khảo |
|---|---|
| Bê tông M200 | Khoảng 300 kg/m³ |
| Bê tông M250 | Khoảng 350 kg/m³ |
| Bê tông M300 | Khoảng 400 kg/m³ |
| Quy đổi bao | 1 bao = 50 kg |
Bảng tính xi măng
Cát
Phân biệt cát bê tông, cát xây, cát tô. Kiểm soát mô đun độ lớn, tạp chất hữu cơ, bùn sét, độ ẩm, độ sạch và độ ổn định nguồn cấp.
Đặc tính vật liệu
| Nội dung | Ghi chú |
|---|---|
| Đơn vị | m³ |
| Phân loại | Cát bê tông, cát xây, cát tô |
| Tiêu chuẩn tham khảo | TCVN 7570 |
| Điểm kiểm soát | Mô đun độ lớn, bùn sét, hữu cơ, độ ẩm, độ sạch |
Khối lượng thể tích rời tham khảo
| Loại | Khối lượng riêng xốp |
|---|---|
| Cát khô | ~1.40–1.55 tấn/m³ |
| Cát ẩm | Biến động theo độ ẩm |
Bảng tính cát
Đá
Kiểm soát cỡ hạt, thành phần hạt, cường độ, tạp chất và độ sạch. Cỡ đá phải phù hợp bề dày cấu kiện, khoảng hở cốt thép và phương pháp thi công.
Đặc tính vật liệu
| Nội dung | Ghi chú |
|---|---|
| Đơn vị | m³ |
| Cỡ hạt phổ biến | 1x2, 2x4 |
| Tiêu chuẩn | TCVN 7570 |
| Điểm kiểm soát | Độ sạch, thành phần hạt, hạt dẹt, lẫn tạp chất |
Khối lượng thể tích rời tham khảo
| Loại đá | Khối lượng xốp |
|---|---|
| Đá 1x2 | ~1.45–1.60 tấn/m³ |
| Đá 2x4 | ~1.40–1.55 tấn/m³ |
Bảng tính đá
Bột bả
Kiểm soát loại bột bả nội/ngoại thất, mức tiêu hao kg/m²/lớp, độ phẳng nền, độ ẩm tường, thời gian khô giữa các lớp và yêu cầu xả nhám.
Đặc tính vật liệu
| Nội dung | Ghi chú |
|---|---|
| Đơn vị | kg, m² |
| Loại | Nội thất, ngoại thất |
| Tiêu chuẩn tham khảo | TCVN 7239 (tham khảo hệ vật liệu hoàn thiện) |
| Điểm kiểm soát | Độ ẩm nền, độ phẳng, bề mặt sạch, không bụi, không bong rộp |
Định mức tham khảo
| Nội dung | Giá trị |
|---|---|
| 1 lớp bột bả | ~1.0–1.5 kg/m² |
| 2 lớp bột bả | ~2.0–3.0 kg/m² |
Bảng tính bột bả
Sơn nước
Kiểm soát hệ sơn, độ phủ m²/lít/lớp, độ bám dính, màu sắc, độ đồng đều, độ che phủ, khả năng kháng kiềm và chống nấm mốc.
Đặc tính vật liệu
| Nội dung | Ghi chú |
|---|---|
| Đơn vị | lít, m² |
| Hệ sơn | Sơn lót kháng kiềm, sơn phủ nội thất, sơn phủ ngoại thất |
| Tiêu chuẩn tham khảo | TCVN 8652 và tài liệu kỹ thuật hãng sơn |
| Điểm kiểm soát | Độ ẩm nền, thời gian khô, màu sắc, độ đồng đều, độ bám dính |
Định mức tham khảo
| Nội dung | Giá trị |
|---|---|
| Sơn lót | 8–12 m²/lít/lớp |
| Sơn phủ | 8–12 m²/lít/lớp |
| Số lớp thông dụng | 1 lớp lót + 2 lớp phủ |
Bảng tính sơn nước
Diện tích tường tô · bột bả · sơn nước
Tab này dùng để tính diện tích hoàn thiện tường có xét 1 mặt hoặc 2 mặt, trừ ô cửa và cộng cạnh cửa / hộc cửa / jamb. Kết quả có thể dùng để nhập lại cho tab vữa, bột bả và sơn nước.
Bảng tính diện tích tường tô
Bảng tính diện tích tường bột bả
Bảng tính diện tích tường sơn nước
Nguyên tắc tính
Diện tích thô = Dài tường × Cao tường × số mặt Diện tích trừ ô cửa = Tổng diện tích ô cửa × số mặt Diện tích cạnh cửa = Tổng chu vi ô cửa × chiều sâu cạnh cửa Diện tích hoàn thiện thuần = Diện tích thô - diện tích trừ ô cửa + diện tích cạnh cửaTrường hợp chỉ hoàn thiện một số cạnh cửa hoặc có lanh tô, dầm, hộp kỹ thuật đặc biệt thì cần hiệu chỉnh lại chu vi thực tế.
Cán nền và ốp lát gạch
Tab này dùng để tính nhanh diện tích cán nền, diện tích ốp lát, số lượng gạch nguyên / gạch cắt, lượng keo hoặc vữa và kiểm soát phần diện tích phát sinh do cạnh, hướng lát và roan gạch.
Bảng tính diện tích cán nền
Bảng tính diện tích ốp lát gạch
Nguyên tắc tách gạch nguyên và gạch cắt
Diện tích ốp lát thuần = (Dài × Cao) - diện tích ô trừ + (chu vi ô trừ × chiều sâu cạnh) Bước phủ theo 1 viên = (kích thước viên + roan) Số viên theo phương ≈ kích thước bề mặt / bước phủ Viên nguyên ≈ số ô đầy đủ Viên cắt ≈ số viên biên + phần phát sinh do hướng lát + điều kiện cạnh / hộp kỹ thuậtBảng này dùng để kiểm soát vật tư và rủi ro hao hụt. Khi chốt đặt hàng vẫn nên kiểm tra lại mặt bằng lát, trục viên, vị trí chia viên, phào/chân tường, hộp gen, phễu thu, dốc sàn và mockup thực tế.
Các điều kiện dễ tạo nên viên cắt
| Điều kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|
| Kích thước phòng không chia hết bước viên | Tăng viên biên / viên cắt |
| Lát chéo 45° | Tăng mạnh tỷ lệ cắt ở rìa |
| So le 1/2 viên | Tăng cắt đầu hàng, cuối hàng |
| Nhiều cửa, hộp kỹ thuật, phễu thu, chân cột | Tăng hao hụt cắt ghép |
| Roan lớn / thay đổi khổ roan | Thay đổi bước phủ thực tế |
| Yêu cầu canh tâm, đối xứng, tránh viên nhỏ | Cần tăng dự phòng gạch cắt |
Keo dán gạch
Kiểm soát loại keo, cường độ bám dính, thời gian mở, thời gian chỉnh gạch, độ dày lớp keo, loại bay răng cưa và mức tiêu hao theo kích thước gạch.
Đặc tính vật liệu
| Nội dung | Ghi chú |
|---|---|
| Đơn vị | kg, bao |
| Tiêu chuẩn tham khảo | TCVN 7899-1 và tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất |
| Điểm kiểm soát | Thời gian mở, độ bám dính, chiều dày lớp keo, nền sạch và đủ phẳng |
| Áp dụng | Ốp lát tường, sàn, khu vực khô/ướt, nội/ngoại thất |
Định mức tham khảo
| Loại gạch | Định mức |
|---|---|
| Gạch nhỏ / bay nhỏ | ~3–5 kg/m² |
| Gạch lớn / bay lớn | ~5–7 kg/m² |